Hoa atiso có tác dụng gì? Bạn đã sử dụng đúng cách chưa

Hoa atiso có tác dụng gì? Bạn đã sử dụng đúng cách chưa
Cây Atiso cao từ 1m trở lên, trên thân và lá có lông màu trắng. Lá mọc so le, sâu và có gai, mặt dưới có lông trắng. Cụm hoa hình đầu, màu đỏ tía hoặc tím nhạt. Phần ngoài của cụm hoa dày và nhọn. Phần đế mỏng của viên và phần đế của hoa đều có thể ăn được. Atiso đã được nhiều người sử dụng từ xa xưa vì không chỉ thơm ngon mà còn rất có lợi cho sức khỏe. Hoa atiso rất dễ tìm ở Việt Nam, chủ yếu ở Đà Lạt, Sapa, Hà Giang, Sơn La, Tam Đảo và các tỉnh khác. Loài hoa này có thể ngăn ngừa các bệnh tim mạch và cung cấp vitamin cho cơ thể con người. Qua bài viết dưới đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về dược tính và cách dùng atiso ngon nhé.

Nhận biết cây atisô

Hoa atisô [Cynara scolymus L.), họ Cúc (Asteraceae) có nguồn gốc từ Địa Trung Hải và được trồng ở Việt Nam từ thế kỷ 19. Hiện trồng nhiều ở Sa Pa (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng) để lấy nguyên liệu làm thuốc.

hoa atiso

Là cây thuộc thảo, cao đến 2m. Thân ngắn, thẳng và cứng. Lá to, dài, mọc so le, phiến xẻ thùy sâu, mặt trên xanh, mặt dưới phủ lông trắng. Hoa màu đỏ tím hoặc lơ nhạt. Quả nhẵn bóng, màu nâu sẫm. Ngoài lá, cụm hoa và rễ đều có thể sử dụng làm thuốc. Trước khi dùng cần sao qua hoặc sao vàng.

Các thành phần của atisô

Trong lá atisô chứa các axít hữu cơ: axít phenol (cynarin); a xít alcol: axít hydroxymethylacrilic, axít malic, a xít lactic, axít fumaric, axít succinic. Các hợp chất flavonoid: cynarosid, scolymosid, ngoài ra còn có các chất men: oxydase, peroxidase… Hoa atisô chứa nhiều taraxasterol và faradiol, là những chất có tác dụng ức chế viêm khá mạnh.

Tác dụng chữa bệnh của Atisô

Atisô có hoạt tính chống oxy hóa, tác dụng bảo vệ gan, tác dụng lợi mật tốt, tác dụng hạ cholesterol và ure huyết. Hoa atisô được dùng dưới dạng một món ăn cho những bệnh nhân tiểu đường, lá và rễ dùng làm thuốc lợi tiểu, thông mật trong các bệnh viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật, viêm thận cấp và mạn tính, hoặc những người có chức năng gan, mật kém. Do thuốc có tác dụng nhuận tràng, nên thích hợp cho những người táo bón mạn tính, nhất là những người cao tuổi.

Một số bài thuốc với atisô

Liều dùng, ngày 8 – 10g, dạng thuốc hãm, thuốc sắc, cũng có thể nấu thành dạng cao mềm, hay cao khô để bào chế các dạng khác. Một số chứng bệnh thường dùng atisô:

  • Trị viêm gan, mật, vàng da: lá atisô tươi 50g, hoặc 10g lá khô, hãm hoặc sắc uống trong ngày.
  • Trị viêm gan vi rút: lá atisô 10g, diệp hạ châu đắng, nhân trần, mỗi vị 12g, sắc uống ngày một thang.
  • Trị phù thũng và thấp khớp: lá atisô 10g, thổ phục linh, ngưu tất, kim tiền thảo, mỗi vị 12g. Sắc uống, ngày một thang.

cây hoa atiso

Tác dụng phụ và nguy cơ

Một tổng kết các nghiên cứu năm 2013 cho thấy. Chiết xuất hibiscus ở liều rất cao có thể gây tổn thương gan. Báo cáo này cũng cho biết chiết xuất artiso đỏ tương tác với hydrochlorothiazide (thuốc lợi tiểu) ở động vật và acetaminophen ở người.

Những người uống trà thảo dược nên báo cho bác sĩ biết, vì một số loại thảo dược có khả năng tương tác với thuốc.

Theo các nguồn thông tin khác, uống artiso đỏ không an toàn. Cho những người đang dùng chloroquine, một loại thuốc sốt rét. Hibiscus có thể làm giảm tác dụng của thuốc trong cơ thể.

Những người bị bệnh tiểu đường hoặc đang dùng thuốc điều trị cao huyết áp nên theo dõi mức đường máu và huyết áp khi dùng hibiscus, vì nó nó có thể làm giảm đường trong máu hoặc huyết áp.

Uống trà artiso ở mức độ vừa phải được xem là an toàn. Tuy nhiên, chưa có quy định về các sản phẩm hibiscus và chúng có thể không chứa những thành phần như quảng cáo.

Nguồn: Thaythuocvietnam.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.